Giá thép tăng trên sàn giao dịch
Giá thép hôm nay giao kỳ hạn tháng 5/2023 trên sàn giao dịch Thượng Hải tăng lên mức 3.747 nhân dân tệ/tấn. Giá thép đã tăng phiên thứ tư trên sàn giao dịch.
Giá quặng sắt giảm nhẹ 0.3% trên sàn giao dịch sau mấy phiên tăng liên tiếp.
Cụ thể, giá quặng sắt giao tháng 1/2023 trên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) của Trung Quốc chốt phiên với mức giảm 0,3%, đạt 769,0 nhân dân tệ/tấn.
Giá quặng sắt chuẩn giao tháng 12/2022 trên Sàn giao dịch Singapore (SGX) giảm 0,1% xuống 100,65 USD/tấn.
Trong cùng ngày, giá các nguyên liệu sản xuất thép khác trên Sàn DCE cũng có cùng xu hướng: giá than luyện cốc và giá than cốc lần lượt giảm 0,3% và 1,4%.
Đối với các mặt hàng thép trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải (SHFE), giá thép cây giảm 0,7% và giá thép cuộn cán nóng giảm 0,3%. Trong khi đó, giá thép không gỉ tăng 0,3% và giá thép cuộn tăng 0,5%.
Các nhà phân tích cho rằng, các hoạt động sản xuất và dịch vụ của Trung Quốc tiếp tục giảm trong tháng 11 xuống mức thấp nhất trong 7 tháng, do các hạn chế nghiêm ngặt về Covid-19 của Trung Quốc và các ca lây nhiễm gia tăng mà các nhà phân tích cho rằng sẽ gây tổn hại lớn cho nền Okvip - liên minh giải trí #1 thế giới hà nội vào năm 2023.
Hợp đồng thép cây được giao dịch nhiều nhất trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải giảm 0,7%, trong khi đó thép cuộn cán nóng giảm 0,3%, thép không gỉ tăng 0,3% và thép dây tăng 0,5%.
Trên sàn Đại Liên giá than cốc Đại Liên và than luyện cốc lần lượt giảm 0,3% và 1,4%.
Giá thép trong nước không có biến động từ 12/10.
![]() |
| Diễn biến giá thép Việt Ý miền Bắc |
![]() |
| Diễn biến giá thép Việt Đức miền Bắc |
![]() |
| Diễn biến giá thép Miền Nam |
![]() |
| Diễn biến giá thép Hòa Phát |
Giá thép hôm nay 2/12 ghi nhận giá thép trong nước không có biến động từ 12/10.
Như vậy, đã gần 2 tháng ghi nhận giá thép trong nước không có biến động. Trước ngày 12/10, giá thép đã biến động 3 lần chỉ trong khoảng thời gian ngắn.
Tại miền Bắc, giá thép hôm nay 2/12 ghi nhận thép Hòa Phát với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.600 đồng/kg.
Thương hiệu thép Việt Ý, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.510 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.720 đồng/kg.
Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 giữ nguyên ở mức 14.350 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.660 đồng/kg.
Thép Việt Sing, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.510 đồng/kg.
Thép Việt Nhật điều chỉnh giảm giá, với dòng thép cuộn CB240 giảm 200 đồng, có giá 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.510 đồng/kg.
Tại miền Trung, thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.820 đồng/kg.
Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.620 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.
Thép Việt Mỹ (VAS), với thép cuộn CB240 ở mức 14.260 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.360 đồng/kg.
Thép Pomina, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.730 đồng/kg; tuy nhiên, dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.940 đồng/kg.
Tại miền Nam, thép Việt Mỹ (VAS), dòng thép cuộn CB240 giảm 100 đồng xuống mức 14.310 đồng/kg; còn với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.410 đồng/kg - giảm 310 đồng.
Thép Hòa Phát, dòng thép cuộn CB240 còn ở mức 14.360 đồng/kg; trong khi đó, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.570 đồng/kg.
Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.680 đồng/kg.



